Việc sử dụng thành phần đường Isomalt thay thế cho đường saccharose trong chế biến dược phẩm với tỷ lệ 1:1 đã có từ lâu ở những nước như Mỹ, Pháp, Nhật Bản… Hiện nay, với nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng có xuất xứ nguồn gốc tự nhiên đang ngày càng được ưa chuộng, do vậy mà các thành phần như đường Isomalt đã dần trở nên phổ biến hơn. Vậy, đường Isomalt là gì? chức năng của nó và hiểu như thế nào cho đúng về sử dụng loại đường này trong dược phẩm? Chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây nhé!

1. Tìm hiểu về khái niệm, tính chất, cấu trúc của đường Isomalt

1.1. Đường Isomalt là gì?

Theo TS Nguyễn Thị Lâm – Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia:

“ Isomalt không phải đường hóa học, mà là sản phẩm tự nhiên được chế biến hoàn toàn từ củ cải đường, có năng lượng thấp (2 kcal/g), vị ngọt tinh khiết như đường bình thường, độ làm ngọt chỉ bằng một nửa đường bình thường chúng ta vẫn dùng hằng ngày.”

1.2. Cấu trúc và tính chất Isomalt

  • Isumalt có cấu trúc: C12H24O11Mr = 344.3 g / mol.
  • Tồn tại ở dạng tinh thể không mùi, màu trắng bột và dễ dàng hòa tan trong nước. 
  • Nó được điều chế từ saccarozo và bao gồm một hỗn hợp glucose- XNUMX – sorbitol và glucose-mannit. 
  • Isomalt thuộc nhóm đường rượu.
Kết cấu của đường Isomalt

Isomalt có vị ngọt. Nó chỉ ngọt bằng một nửa so với đường gia dụng. Isomalt có giá trị calo thấp hơn đường (khoảng một nửa) và không gây sâu răng. Nó có khả năng chịu nhiệt và cũng có thể được sử dụng để nấu ăn.

 

2. Những đặc điểm quan trọng giúp cho đường Isomalt càng trở nên quan trọng hơn với cuộc sống con người

 

2.1. Một chất ngọt gần như tương đương với sucrose – nhưng chỉ bằng một nửa lượng calo!

Nhờ quy trình sản xuất hai giai đoạn xử lý đường sucrose bằng enzyme và hydro hóa, kết quả là cấu trúc phân tử độc đáo mang lại cho Isomalt của chúng ta một chất ngọt gần như tương đương với sucrose – nhưng chỉ bằng một nửa lượng calo! Nhờ vậy mà nó được dùng trong các sản phẩm ăn kiêng và nhiều loại thực phẩm khác để thay thế đường. 

Khả năng làm ngọt của Isomalt phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ và dạng sản phẩm mà nó có chưa trong đó. Riêng thành phần Isomalt đóng góp từ 45% đến 65% độ ngọt so với cùng một lượng đường sucrose.

2.2. Độ hút ẩm thấp làm giảm bớt độ kết dính và tăng thời hạn sử dụng

Isomalt có độ hút ẩm thấp hơn hầu hết các loại polyol và thấp hơn đáng kể so với đường thông thường. Thực tế, loại đường này không hấp thụ hơi ẩm ở nhiệt độ phòng và kể cả khi ở độ ẩm tương đối cao. 

Isomalt hấp thụ rất ít nước. Do đó, các sản phẩm được làm với thành phần isomalt thường không bị kết dính. Điều này có nghĩa là nhiều sản phẩm thực phẩm không cần gói riêng từng loại. Đây chính là một thuộc tính tiện lợi và được ưa chuộng đối với những người tiêu dùng có mong muốn dùng sản phẩm bảo vệ môi trường. 

Một ưu điểm khác, có được từ đặc tính này là do sản phẩm không hút ẩm nên có thời hạn sử dụng lâu hơn.

 

Isomalt hút ẩm thấp hơn so với các loại đường khác

2.3. Lưu giữ kết cấu tốt

Bên cạnh các đặc điểm do khối lượng và kết cấu, Isomalt có thể được đun nóng mà không làm mất vị ngọt hoặc bị hỏng. Vì vậy, nó còn được sử dụng trong các sản phẩm luộc, nướng hoặc chịu nhiệt độ cao hơn.

2.4. Làm tăng thêm hương vị cho sản phẩm

Isomalt làm tăng thêm hương vị trong thực phẩm. Chậm tan trong miệng để lưu giữ hương vị được lâu hơn. Tuy nhiên, không giống như những loại có chứa thành phần Polyol khác, Isomalt thường không có tác dụng “làm mát”. Song, các đặc tính cảm quan của nó đã làm cho Isomalt trở thành một thành phần tuyệt vời cho kẹo, sôcôla, các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm.

 

3. Tác dụng tuyệt vời đến từ loại đường đặc biệt này

 

3.1. Calo thấp hơn

Như đã trình bày ở trên, giá trị năng lượng của đường Isomalt chỉ 2 calo trên mỗi gam. Cùng khối lượng nhưng calo chỉ bằng 1 nửa so với đường thông thường. Giá trị calo thấp hơn của Isomalt một phần là do các enzym đường ruột không thể dễ dàng thủy phân liên kết disaccharide. Do lượng calo ít hơn nên dễ dàng được tiêu hóa hơn, ít được hấp thụ từ ruột non vào máu.

3.2. Hỗ trợ sức khỏe đường ruột

Uống 30g Isomalt hàng ngày thúc đẩy sự gia tăng của vi khuẩn “tốt” trong ruột già, vi khuẩn bifidobacteria. Đặc tính liên kết với nước của Isomalt có thể ảnh hưởng đến cấu trúc của ruột, làm cho ruột mềm hơn. Giống như chất xơ trong thực phẩm, Isomalt bị vi khuẩn đường ruột phân hủy thành axit béo chuỗi ngắn (SCFA) và khí. SCFA có lợi thế là giảm độ axit trong ruột già và một số SCFA được cho là là có lợi cho biểu mô trong ruột già.

3.3. Giảm glucose và insulin trong máu

Do sự chuyển hóa như mô tả như ở trên, Isomalt hầu như không ảnh hưởng đến glucose trong máu hoặc insulin sau khi uống (đã được chứng minh trong một số nghiên cứu), do đó Isomalt có đường huyết rất thấp. Isomalt là một thành phần hữu ích trong chế độ ăn uống để giúp làm giảm chỉ số đường huyết cho người tiêu dùng quan tâm đến lợi ích sức khỏe này. Đặc biệt là những người tiêu dùng quan tâm đến lối sống lành mạnh (ví dụ: theo chế độ ăn kiêng “ít carb”, ngăn ngừa béo phì, tiểu đường, v.v.). 

3.4. Isomalt không làm tăng nguy cơ sâu răng

Sử dụng Isomalt không thúc đẩy nguy cơ sâu răng, vì vi khuẩn miệng không thể dễ dàng chuyển nó thành axit gây sâu răng. Do đó, các điều kiện axit dẫn đến quá trình khử khoáng ở răng không phát triển sau khi tiêu thụ Isomalt như khi ăn đường và các loại carbohydrate lên men khác. Hơn nữa, Isomalt không thể được vi khuẩn miệng chuyển hóa thành polyglucan (chất có thể tổng hợp thành các mảng bám răng).

4. Đường Isomalt có trong Bột cốm linh chi HBTGOLD

Ủy ban chuyên gia hỗn hợp của Tổ chức Y tế Thế giới về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) đã đánh giá tính an toàn của Isomalt. Do vậy mà, sử dụng Bột cốm linh chi HBTGOLD có chứa thành phần đường Isomalt giúp dễ uống, khỏe mạnh và an toàn cho sức khỏe.

Sản phẩm Bột cốm linh chi HBTGOLD là sự kết hợp tuyệt vời giữa: Cao Hà thủ ô đỏ tương đương 2g dược liệu thô và Cao nấm Linh Chi đỏ tương đương 3g nấm Linh Chi đỏ khô; Phụ liệu tinh chất keo ong; Đường Isomalt. Mang đến tác dụng:

  • Hỗ trợ tăng cường khả năng chống oxy hóa, giúp giảm cholesterol máu.
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ huyết áp cao do xơ vữa động mạch, giúp nâng cao sức đề kháng.
  • Cộng với thành phần Beta Glucan có trong nấm Linh Chi rất tốt cho hệ miễn dịch.